thất điên bát đảo

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Trạng thái cuống quýt, hỗn loạn, mất trật tự hoàn toàn quá hoảng sợ hoặc vội vàng: Diễn tả sự lộn xộn, không còn phương hướng, mọi thứ bị đảo lộn một cách thảm hại do tâm trạng hoảng loạn.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Nghe tin động đất, mọi người hoảng loạn chạy ra khỏi nhà, cảnh tượng thất điên bát đảo.
    • Khi báo cháy vang lên, đám đông trong rạp chiếu phim trở nên thất điên bát đảo, ai nấy đều chen lấn chạy về cửa thoát hiểm.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để miêu tả tình trạng hỗn loạn trong một tập thể: Thường dùng khi một nhóm người cùng rơi vào trạng thái hoảng loạn, mất kiểm soát.
    • Trận đánh bất ngờ khiến quân địch thất điên bát đảo, bỏ chạy tán loạn.
  • Dùng để nhấn mạnh sự đảo lộn, không còn trật tự ban đầu: Có thể ám chỉ sự lộn xộn của đồ đạc, công việc do hành động vội vã, thiếu suy nghĩ.
    • ấy tìm chìa khóa trong căn phòng thất điên bát đảo sau khi bị trộm viếng thăm.
Biến thể từ gần giống
  • Hỗn loạn (tính từ): Lộn xộn, không trật tự.
  • Cuống cuồng (tính từ): Vội vã, hốt hoảng đến mất bình tĩnh.
  • Tán loạn (động từ/tính từ): Chạy tứ tán, mỗi người một ngả hoảng sợ.
Từ đồng nghĩa
  • Bát nháo: Hỗn độn, lộn xộn (thường dùng trong khẩu ngữ).
  • Lộn tùng phèo: Rối tung lên, hỗn độn (khẩu ngữ).
Thành ngữ liên quan
  • Chạy như ma đuổi: Chạy rất nhanh quá sợ hãi.
  • Mất ăn mất ngủ: Lo lắng, bồn chồn đến cực độ.
  • Rối như : Rối rắm, phức tạp, không biết xử lý thế nào.
  1. Cuống quít lộn xộn đến cực độ hoảng hốt: Địch thua, chạy thất điên bát đảo.